Cách chăm sóc trẻ F0 tại nhà theo hướng dẫn của bệnh viện nhi Trung ương

Nếu trẻ không may bị mắc COVID-19, hãy xem ngày hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc trẻ F0 tại nhà theo hướng dẫn của bệnh viện nhi Trung ương dưới đây.

Virus COVID-19 hiện đang ngày một ngày nguy hiểm hơn với số ca mắc nhiễm gia tăng chóng mặt. Trẻ em khi chưa được tiêm vacxin phòng ngừa chính là một trong những đối tượng đáng lo nhất. Nếu nhà có trẻ không may mắc COVID-19, đừng bỏ qua hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc trẻ F0 tại nhà theo hướng dẫn của bệnh viện nhi Trung ương trong bài viết sau.

Tham khảo thêm: Mất khứu giác, vị giác là sắp khỏi Covid-19?

Hiểu rõ về trẻ mắc COVID-19

Các chuyên gia tại Trung tâm bệnh nhiệt đới, bệnh viện Nhi Trung ương cùng Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam khuyên rằng phụ huynh cần giữ bình tình để hiểu rõ về bệnh, từ đó tìm hiểu ra nguyên nhân, cách chữa trị bệnh kịp thời và nắm được khoảng thời trẻ mắc covid bao lâu thì khỏi.

Đa phần các em nhỏ nhiễm COVID-19 không xuất hiện triệu chứng, hoặc có triệu chứng nhẹ của chứng viêm đường hô hấp trên, hay rối loạn tiêu hóa. Trẻ có thể hồi phục sau 1-2 tuần chữa trị tích cực. Chỉ có 4% bệnh nhân thuộc nhóm nặng – nguy hiểm, trở nặng vào khoảng ngày thứ 5 – ngày thứ 8.

Hiểu rõ về trẻ mắc COVID-19Hiểu rõ về trẻ mắc COVID-19

Tuy nhiên, bệnh có thể xuất hiện biến chứng cùng triệu chứng của hội chứng viêm đa hệ thống hoặc “COVID-19 kéo dài”. Phụ huynh cần theo dõi trẻ sát sao trong suốt quá trình điều trị.

Trẻ em dưới 12 tháng tuổi, trẻ mắc bệnh những bệnh nền có thể diễn biến bệnh nặng hơn như: Trẻ đẻ non, cân nặng thấp; trẻ thừa cân béo phì; bệnh đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa; mắc các bệnh lý ung thư, tim mạch, thần kinh; bệnh đường hô hấp, gan, thận; trẻ có hệ miễn dịch yếu; các bệnh hệ thống; người đang dùng corticoid hay thuốc ức chế miễn dịch.

Tham khảo thêm: Cách nhận biết dấu hiệu trẻ mắc Covid-19

Điều kiện để trẻ em F0 điều trị tại nhà

Để trẻ bị F0 được điều trị tại nhà phải đảm bảo được 2 tiêu chí lâm sàng dưới đây:

  • Trẻ không có triệu chứng hoặc triệu chứng lâm sàng rất ít.

  • Trẻ em từ 1 tuổi không có bệnh nền và gia đình không có người thuộc nhóm nguy cơ cao (người có bệnh nền, người cao tuổi, người béo phì, phụ nữ mang thai,…). Trẻ cũng cần phải có người chăm sóc, kiểm tra sức khỏe hàng ngày và có khả năng liên lạc với cơ sở y tế khi cần.

Điều kiện để trẻ em F0 điều trị tại nhàĐiều kiện để trẻ em F0 điều trị tại nhà

Cần chuẩn bị những gì khi điều trị cho trẻ ở nhà

Cha mẹ cần chuẩn bị những vật dụng cần thiết sau khi điều trị cho con trẻ tại nhà.

Cha mẹ chuẩn bị gì để tự điều trị ở nhà cho conCha mẹ chuẩn bị gì để tự điều trị ở nhà cho con

  • Khẩu trang (với trẻ trên 2 tuổi)

  • Nước sát khuẩn hoặc xà phòng rửa tay

  • 1 máy đo SpO2

  • 1 nhiệt kế

  • Điện thoại có thể videocall để nhân viên y tế khám từ xa

  • Các loại thuốc nên mua sẵn: Thuốc hạ sốt có hoạt chất paracetamol (mua cả dạng gói và viên đặt hậu môn) để sẵn trong tủ lạnh; siro ho thảo dược hoặc kẹo ngậm giảm ho (với trẻ lớn); oresol dạng gói bột pha, vitamin, kẽm và men vi sinh; nước muối sinh lý và dụng cụ hút mũi.

Xem thêm:  Những lợi ích không ngờ khi ba mẹ thường xuyên kể chuyện cho bé nghe

Lưu ý: Không được mua, hoặc tự ý sử dụng các loại thuốc kháng sinh, kháng virus, chống viêm, chống đông, thuốc xách tay, thuốc không rõ tên hay nhãn mác mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ, nhân viên y tế.

Cách chăm sóc và theo dõi hằng ngày

Phần này sẽ chỉ cho bạn cách chăm sóc trẻ bị mắc COVID-19 đi kèm các biểu hiện.

Trẻ sốt, sốt cao (Khi thân nhiệt trên 37,5 độ C)

Trẻ sốt hoặc sốt caoTrẻ sốt hoặc sốt cao

  • Bạn nên cho trẻ mặc đồ mỏng nhẹ, dễ thấm mồ hôi, đồng thời nới lỏng quần áo.

  • Hạ sốt với paracetamol (tham khảo kỹ hơn ở mục 3).

  • Có thể lau (chườm) nách, bẹn với nước ấm để giảm thân nhiệt cho trẻ.

  • Uống nhiều nước hơn (Sữa, nước hoa quả, nước canh).

  • Báo với bác sĩ nếu trẻ sốt cao trên 39 độ C và khó hạ sốt dù đã uống thuốc. Hoặc trẻ sốt kéo dài trên 5 ngày hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, nguy hiểm kèm theo.

Trẻ ho, đau họng

Trẻ ho hoặc đau họngTrẻ ho hoặc đau họng

  • Ho khan và ít: Uống siro thảo dược hoặc ngậm kẹo (trẻ lớn).

  • Ho tăng dần: Báo bác sĩ theo dõi trẻ từ xa.

  • Không tự ý dùng thuốc giảm ho, long đờm.

  • Cần theo dõi các dấu hiệu thở nhanh, khó thở.

Trẻ ho, chảy nước mũi

Trẻ ho, chảy nước mũiTrẻ ho, chảy nước mũi

  • Xịt mũi, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý.

  • Hút mũi sau khi nhỏ hoặc xịt mũi, tránh bơm rửa mũi ở trẻ nhỏ.

  • Báo bác sĩ để được kê đơn thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng.

Trẻ nôn, tiêu chảy (Cần báo bác sĩ đang theo dõi trẻ)

Trẻ nôn, tiêu chảyTrẻ nôn, tiêu chảy

  • Bổ sung Oresol (pha đúng hướng dẫn).

  • Không tự ý dùng thuốc chống nôn, thuốc cầm tiêu chảy, kháng sinh khi chưa có chỉ định của nhân viên y tế.

  • Có thể dùng thêm thuốc men vi sinh sẵn có nếu bác sĩ cho phép.

  • Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, ăn bình thường và chia bữa nhỏ.

  • Luôn theo dõi dấu hiệu mất nước (uống kém, tiểu ít, môi miệng khô, mắt trũng, không uống đủ Oresol).

Trẻ ăn kém hơn

Trẻ ăn kém hơnTrẻ ăn kém hơn

Trẻ khi mắc bệnh rất khó ăn, nên bạn nên cho trẻ ăn đồ lỏng, nguội, mát (khi trẻ rát họng) và chia nhiều bữa nhỏ để bé dễ thu nạp hơn; tăng số bữa ăn sữa, cháo, nước hoa quả,…

Khi trẻ ăn, uống rất kém, tiểu ít hoặc giảm số lần đi tiểu (số lần thay bỉm), môi miệng khô, mắt trũng, bỏ ăn bỏ bú thì cần báo nhân viên y tế ngay.

Trẻ phát ban (nổi mẩn)

Phát ban có thể là triệu chứng thông thường khi nhiễm virus hoặc dấu hiệu cảnh báo nặng. Vì vậy cần báo ngay nhân viên y tế để theo dõi, đánh giá, phân biệt và tư vấn xử trí.

Xem thêm:  Nhức đầu nên làm gì? Cách giảm đau đầu nhanh chóng tại nhà

Trẻ phát banTrẻ phát ban

Tham khảo: Cách nhận biết dấu hiệu trẻ mắc Covid-19

Cách đếm nhịp thở

Bước 1 Bạn bế trẻ ngang trên tay hoặc để trẻ nằm trên giường (bạn nên đếm lúc trẻ nằm ngủ hoặc nằm ngoan không quấy khóc, không sốt cao);

Bước 2 Kéo nhẹ áo để hở bụng trẻ, đặt đồng hồ (hoặc điện thoại bấm giờ) bên cạnh.

Bước 3 Mắt vừa nhìn đồng hồ vừa nhìn sự di động bụng của trẻ. Bụng di động lên – xuống tính 1 nhịp thở.

Bước 4 Duy trì đếm trong đúng 1 phút, có thể đếm thêm 2 – 3 lần.

Cách đếm nhịp thởCách đếm nhịp thở

Xác định thở nhanh là cách phát hiện viêm phổi hoặc suy hô hấp ở trẻ em

Trẻ được đánh giá là thở nhanh (thở gấp) khi:

  • Trẻ dưới 2 tháng tuổi: Nhịp thở lớn hơn 60 nhịp/phút

  • Trẻ 2-12 tháng tuổi: Nhịp thở lớn hơn 50 nhịp/phút

  • Trẻ 1-5 tuổi: Nhịp thở lớn hơn 40 nhịp/phút

  • Trẻ trên 5 tuổi: Nhịp thở lớn hơn 30 nhịp/phút

(Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới WHO)

Cách dùng máy đo oxy kẹp tay (nếu có)

Bạn có thể dùng máy đo oxy trong máu và nhịp tim thông thường của người lớn. Đầu tiên xoa ấm tay, chân và dỗ trẻ ngoan khi đo. Bạn có thể dùng băng dính y tế để cố định lại ở ngón tay hoặc ngón chân cái. Kết quả sẽ hiển thị sau 1-3 phút.

Hướng dẫn dùng thuốc

Thuốc hạ sốt (Paracetamol hoặc Acetaminophen)

  • Viên nén, viên sủi, gói bột pha uống, viên đặt hậu môn

  • Trẻ nhỏ cần chuẩn bị cả viên đặt hậu môn để sẵn ở tủ lạnh

  • Thuốc được dùng khi trẻ sốt từ 38,5 độ trở lên

  • Nếu trẻ có tiền sử co giật do sốt thì dùng khi sốt từ 38 độ C trở lên

Dùng thuốc hạ sốtDùng thuốc hạ sốt

  • Liều dùng: 10-15 mg/kg/lần [cân nặng x 10 (hoặc 15) = số mg] cách mỗi 4-6 giờ nếu sốt lại. Không được dùng liều cao hoặc thấp hơn.

  • Tổng liều tối đa: Không dùng quá 4000mg/ngày (với trẻ lớn, thừa cân, béo phì) và 60mg/kg/ngày (với trẻ nhỏ).

  • Đối với thuốc Ibuprofen cần xin ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Các sản phẩm giảm ho

Các sản phẩm giảm hoCác sản phẩm giảm ho

  • Ưu tiên sử dụng thuốc ho có thành phần thảo dược.

  • Không dùng mật ong cho trẻ dưới 12 tháng.

  • Không dùng thuốc chứa codein cho trẻ dưới 12 tuổi.

  • Trẻ lớn tuổi, phụ huynh có thể cho ngậm kẹo cứng thông thường để giảm ho.

  • Thuốc tiêu – loãng đờm, kháng histamin chỉ dùng khi có tư vấn và chỉ định từ bác sĩ.

  • Vệ sinh mũi miệng tốt, uống đủ nước góp phần giảm ho.

Vitamin C, vitamin D và kẽm: Giúp tăng đề kháng, dùng đúng theo liều trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Oresol – bù nước, điện giải: Bạn pha toàn bộ 1 gói bột oresol với chính xác lượng nước đun sôi để nguội theo hướng dẫn sử dụng của thuốc (thường là 200ml hoặc 1 lít tùy theo loại thuốc). Cha, mẹ cho bé uống từng thìa hoặc chén nhỏ, liên tục, rải đều trong ngày tùy chỉnh theo mức độ nôn và tiêu chảy của bé. Dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ và đừng dùng loại đóng chai pha sẵn.

Xem thêm:  Tại sao pate chay lại dễ gây ngộ độc?

Nước muối sinh lýNước muối sinh lý

Thuốc rửa mũi, họng

Bạn có thể rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý, nước muối biển, nước muối ưu trương 3% (lọ nhỏ hoặc bình xịt phun sương).

Nước muối sinh lýNước muối sinh lý

Quy trình rửa mũi, họng cho bé

  • Nhẹ nhàng nhỏ hoặc xịt vào mũi bé, sau đó hút sạch bằng dụng cụ phù hợp hoặc hướng dẫn trẻ xì mũi ra.

  • Bạn thực hiện rửa mũi họng cho trẻ 2-6 lần mỗi ngày tùy mức độ chảy mũi.

  • Tuyệt đối không tự pha nước muối rửa mũi họng cho trẻ, tránh tự bơm rửa mũi tại nhà.

Các thuốc điều trị bệnh mạn tính

Bạn không được bỏ thuốc mà tiếp tục cho bé dùng thuốc theo đơn kê của bác sĩ. Với 1 số bệnh lý đặc biệt, báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để xin ý kiến.

Lưu ý
– Tránh lạm dụng: Xông hơi/xông thảo dược, các loại tinh dầu, đánh gió (đặc biệt với trẻ dưới 2 tuổi).
– Không được tự ý sử dụng các loại thuốc: Thuốc kháng sinh/kháng viêm (chỉ dùng khi bác sĩ chỉ định); thuốc chống đông (dùng khi bác sĩ chỉ định); thuốc kháng virus SARS-CoV-2; thuốc kháng virus cúm; thuốc không đi kèm vỉ, nhãn mác, không rõ hàm lượng; thuốc xách tay từ nước ngoài (không có nhãn phụ tiếng Việt).

 Dấu hiệu nguy hiểm và thời điểm cần đưa trẻ F0 đến bệnh viện

Các chuyên gia khuyến cáo ông bà, bố mẹ các triệu chứng bất thường hoặc nguy hiểm dưới đây.

Các dấu hiệu bất thường cần báo nhân viên y tế đang tư vấn

  • Sốt cao (trên 39 độ C và khó hạ sốt)

  • Ăn, bú kém

  • Nôn, tiêu chảy

  • Thở nhanh (so với tuổi)

  • Li bì/quấy khóc

  • Đau rát họng

  • Phát ban

  • Đau ngực

Khi có dấu hiệu bất thường hoặc nguy hiểm cần liên hệ y tế kịp thờiKhi có dấu hiệu bất thường hoặc nguy hiểm cần liên hệ y tế kịp thời

Các dấu hiệu nguy hiểm cần gọi ngay 115 và sẵn sàng nhập viện

  • Thở nhanh và rút lõm lồng ngực hoặc phập phồng cánh mũi (trẻ dưới 2 tháng)

  • Ngưng thở, thở rên hoặc tím môi.

  • Máy đo SpO2 dưới 94%, nhịp tim nhanh/chậm.

  • Li bì, khó đánh thức hoặc co giật, hôn mê.

  • Bỏ bú hoặc nôn nhiều, không uống được.

  • Tiểu ít hoặc không tiểu.

  • Tím môi, tím đầu ngón tay chân.

  • Chân tay lạnh, nổi vân tím.

 Các biến chứng có thể mắc hậu COVID-19

Hậu mắc COVID-19 từ 2-6 tuần, trẻ có thể bị viêm đa hệ thống (MIS-C). Nếu không phát hiện kịp và chẩn đoán, điều trị có thể nguy kịch và tử vong. Do đó, phụ huynh cần cho trẻ đi khám tại bệnh viện nếu trẻ đã từng mắc COVID-19 hoặc tiếp xúc với người mắc COVID-19, người sống trong vùng dịch và đi kèm 1 số biểu hiện sau:

Các triệu chứng có thể gặp ở trẻ hậu COVID-19Các triệu chứng có thể gặp ở trẻ hậu COVID-19

<ul class="ce-element c

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *